Những thuật ngữ cần biết khi chọn kính hoặc Phim cửa sổ

526 Views 0 Comment

 

Tìm hiểu Thông số kỹ thuật của tấm phim cách nhiệt 

Hiểu được những thông số kỹ thuật và các thông số cơ bản cho Phim cách nhiệt cửa sổ sẽ giúp bạn có những lựa chọn đúng đắn hơn cho việc tìm kiếm phim cách nhiệt phù hợp. Bài viết cung cấp một số thuật ngữ thường hay sử dụng trong các thông số kỹ thuật phim cách nhiệt cửa sổ.

Total Solar Energy (TST): Thông số đề cập đến Tổng năng lượng mặt trời bao gồm tất cả năng lượng quang phổ ánh sáng mặt trời có bước sóng 0nm – 2500nm

Total Solar Energy: Transmitted (TSET):.Tổng năng lượng mặt trời xuyên qua kính

Total Solar Energy: Reflected ()  Tổng năng lượng mặt trời được phản xạ trở lại môi trường

Total Solar Energy: Absorbed : Tổng năng lượng mặt trời được hấp thụ lên kính làm cho kính nóng lên. Phần lớn năng lượng hấp thụ được sẽ được lớp tán nhiệt của tấm phim trả lại môi trường, phần nhỏ quay trở lại vào phòng

Visible Light: Phần ánh sáng chúng ta có thể nhìn thấy có bước sóng từ 370 – 770nm, chứa tất cả các màu quang phổ 

Visible Light – Transmitted (VLT): Lượng ánh sáng đi xuyên qua kính vào phía trong. Thông số này sẽ quyết định tấm phim sáng hay tối

Visible Light – Reflected (Interior): Lượng ánh sáng được phản xạ nhìn từ phía trong tấm phim. Thông số này càng cao nghĩa là cửa sổ của bạn sẽ trông như 1 tấm gương nếu điều kiện ánh sáng bên ngoài không tốt

Visible Light – Reflected (Exterior): Lượng ánh sáng nhìn thấy được phản xạ trở lại môi trường. Thông số này cao có nghĩa là cửa kính của bạn sẽ trông như 1 tấm gương khi nhìn từ phía ngoài vào. Đây là cơ sở cho khái niệm Phim phản quang mà chúng ta sẽ gặp nhiều trên website này

U Factor : Giá trị truyền nhiệt, trao đổi nhiệt giữa bên trong và bên ngoài môi trường. Bản chất của Phim cách nhiệt là ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình truyền nhiệt, trao đổi nhiệt qua tấm kính có dán phim. Giá trị này thấp có nghĩa rằng sự trao đổi là không đáng kể. Điều này được quan tâm nhiều hơn vào mùa đông về sự giữ nhiệt bên trong khi khí hậu phía bên ngoài lạnh giá

Emissivity: Khả năng phản xạ của năng lượng hồng ngoại từ phía bên trong. Điều này có nghĩa là khi giá trị thấp thì sẽ giữ nhiệt tốt hơn, là thông số mong muốn ở vùng khí hậu lạnh. Ngược lại, lớp phát xạ bố trí phía bên ngoài sẽ phản xạ năng lượng trở lại môi trường

Ultraviolet Light Rejected: Lượng tia cực tím được ngăn chặn bằng hấp thụ hoặc phản xạ trở lại môi trường mà không đi vào phía bên trong. Đa số các loại phim cách nhiệt thông số này là 99%. Đặc biệt công nghệ Nano Ceramic cùng UV400 ngăn chặn đến 100% lượng năng lượng có hại này

Glare Reduction: Thông số này thường không thông dụng. Có nghĩa là giảm ánh sáng được truyền đi

Luminous Efficacy: Tỷ lệ truyền ánh sáng nhìn thấy và truyền nhiệt mặt trời qua cửa sổ có dán phim. Hiệu quả truyền sáng thấp hơn có nghĩa là phim có khả năng loại bỏ nhiệt cao hơn

Shading Coefficient: Tỷ lệ nhiệt đi qua cửa sổ mà không được hấp thu để làm nóng tấm kính. Con số này thấp có nghĩa là tỷ lệ loại bỏ nhiệt của tấm phim cao hơn

Solar Heat Gain Coefficient: Giá trị này muốn nói đến sức nóng từ tấm kính được tỏa ra do sự hấp thụ năng lượng trên kính, làm kính nóng lên và tỏa nhiệt trở lại căn phòng. Giá trị này thấp có nghĩa là hiệu quả loại bỏ nhiệt cao

Infrared Rejection: Giá trị này đại diện cho năng lượng hồng ngoại trong ánh nắng mặt trời, có phổ bước sóng từ 770nm – 2500nm đã bị loại bỏ do hấp thu hoặc phản xạ

Total Solar Energy Rejected (TSER):  Đây là thông số quan trọng nhất là tổng số năng lượng mặt trời đã được loại bỏ khi đi qua tấm phim. Hay thường gọi là là tổng số từ chối năng lượng mặt trời. Giá trị này càng cao nghĩa là tấm phim có độ cách nhiệt càng cao. Tuy giá trị này thường hay bị hiểu nhầm là Tổng % nhiệt từ ánh nắng được loại bỏ nhưng thực tế thì giá trị này càng cao thì tấm phim có thông số từ chối nhiệt càng cao